Tìm hiểu những tác dụng của mã tiền

Mã tiền là dược liệu có tác dụng điều trị phong tê thấp, bại liệt, bán thân bất toại, tuy nhiên lại có độc tố cực mạnh do vậy cần thận trọng và lưu ý khi sử dụng vị dược liệu này.

Công dụng của mã tiền Công dụng của mã tiền

Đặc điểm của cây của mã tiền

Tên khoa học: Theo kênh thông tin Y tế và làm đẹp tổng hợp thì có rất nhiều loại Mã tiền trong đó có cây Mã tiền Strychnos nux- vomica L. Và một số loài Mã tiền khác có chứa strychnin thuộc họ Mã tiền – Loganiaceae.

Tên Việt Nam: mã tiền, mã tiền tử.

Cây Strychnos nux-vomica L. là cây gỗ, thân đứng cao 5-12m, vỏ màu nâu xám có lỗ bì, cành non có gai. Lá mọc đối hình trứng đầu nhọn, mặt trên xanh bóng, có 5 gân hình cung nổi rõ ở mặt dưới. Cụm hoa ngù mọc ở đầu cành. Hoa nhỏ, hình ống, màu vàng nhạt, có 5 cánh hoa dính liền thành một ống dài 1-1,2 cm, 5 nhị dính phía trên ống tràng. Bầu hình trứng, nhẵn. Quả thịt hình cầu đường kính 3-5cm, vỏ nhẵn bóng, khi chín có màu vàng cam, chứa 1-5 hạt hình đĩa dẹt, như chiếc khuy áo, một mặt lồi, một mặt lõm, có lông mượt, màu xám bạc đường kính 2-2,5 cm. Mùa hoa tháng 3-4. Mùa quả tháng 5-8.  Ngoài cây Mã tiền, nước ta còn một số loài Mã tiền dây leo khác.

Mã tiền phân bố nhiều ở các nước đông nam á như Lào, Campuchia, Thái Lan, Việt Nam, trên thế giới có ở Ấn Độ, Miến Điện, Vân Nam Trung Quốc.

Hạt (Semen Strychni) đã phơi hoặc sấy khô. Hạt hình đĩa dẹt mép hơi lồi lên, đường kính 1,2-2,5cm, dày 4-8mm, một số hạt hơi méo mó, không đều, màu xám nhạt mặt bóng do có một số lông tơ mượt tới giữa mọc toả ra xung quanh, giữa một mặt có một số lỗ lồi nhỏ (rốn) từ rốn có một đường hơi lồi (sống noãn). Hạt gần như chỉ cấu tạo bởi nội nhũ sừng rất cứng, cây mầm rất nhỏ năm trong khoảng giữa nội nhũ, không mùi, vị rất đắng.

Hoạt chất trong hạt mã tiền Strychnos nux-vomica L. là alcaloid (2-5%) trong đó (50%) là strychnin, phần còn lại là brucin còn khoảng 2-3% là các alcaloid phụ khác như α-colubrin, β-colubrin, vomicin, novacin, pseudo strychnin.

Ngoài alcaloid trong hạt còn có chất béo (4-5%), acid igasuric, acid loganic, stigmasterin, cycloarterol và một glycosid là loganin có nhiều trong cơm quả.

Trong lá có khoảng 2% trong vỏ thân có trên 8% alcaloid nhưng chủ yếu là brucin.

Hạt mã tiền dùng làm thuốc phải chứa 1,2% strychin (DĐVN II).

Công dụng và liều lượng của mã tiền

Mã tiền được dùng làm nguyên liệu để chiết xuất strychnin.

Strychnin dùng dưới dạng muối sulfat để chữa tê liệt dây thần kinh, suy nhược cơ năng, liệt dương, làm thuốc kích thích hành tuỷ, trong trường hợp giải phẫu não, giải độc thuốc ngủ barbituric. Liều dùng: uống 0,001g/lần 0,003g/24h dưới dạng dung dịch siro, potio hoặc tiêm dưới da 0,001g/ lần-0,002g/24h.

Công dụng của mã tiền

Công dụng của mã tiền

Mã tiền chưa chế biến thường chỉ dùng ngoài làm thuốc xoa bóp chữa nhức mỏi tay chân do thấp khớp, đau dây thần kinh dùng dạng cồn thuốc, dùng riêng hoặc phối hợp với ô đầu phủ tử.

Mã tiền đã chế biến theo y học cổ truyền được dùng chữa đau nhức, sưng khớp, tiêu hoá kém, suy nhược thần kinh, bại liệt, liệt nửa người, chó dại cắn.

Liều uống tối đa 0,10g/ lần – 0,3g/ 24h dùng riêng hoặc phối hợp với những vị thuốc khác. Trẻ em dưới 3 tuổi không được dùng, từ 3 tuổi trở lên dùng 0,005g cho mỗi tuổi.

Viên hydan có mã tiền chế, hy thiêm, ngũ gia bì dùng chữa thấp khớp.

Nguồn: yduoctayninh.info